Những câu hỏi thường gặp (8)

    TẠI SAO CHỌN MIANMI? +

    Tại MIANMI JSC., nơi mà sự yên tâm là tuyệt đối, đó là lý do hàng ngàn khách hàng đã tin tưởng chọn Phú Đại Hùng là đơn vị cung cấp vật tư điện lạnh trong nhiều năm qua.
     
    MIANMI Chỉ bán hàng chất lượng cao:
    MIANMI chỉ cung cấp sản phẩm công nghệ tiên tiến, chất lượng tốt của những thương hiệu đã được khẳng định với giá cả tốt nhất để lợi ích của khách hàng luôn cao nhất.
     
    Sứ mệnh lớn:
    Vì sự phát triển bền vững cùng khách hàng. Luôn đồng hành và là đối tác tốt nhất của Quý khách hàng.
     
    Dịch vụ chu đáo:
     Hỗ trợ 24/7: Luôn sẵn sàng hỗ trợ bất cứ khi nào khách hàng cần. Tận tụy với từng khách hàng.
     Đóng gói cẩn thận: Nhằm bảo đảm cho hàng hóa được an toàn tuyệt đối đến tận tay khách hàng.
     Giao hàng đúng hẹn: Chúng tôi có sẵn mạng lưới giao nhận trên toàn quốc, bảo đảm cho hàng hóa của Quý khách đến nơi đúng hẹn.
     Tư vấn kỹ thuật: Bộ phận kỹ thuật sẽ tư vấn cho Quý khách về sản phẩm nhằm bảo đảm cho mục đính sử dụng đạt hiệu quả cao nhất.

    MUA HÀNG -THANH TOÁN - GIAO HÀNG NHƯ THẾ NÀO? +

     
    - Quý khách có thể đặt hàng qua E-mail, hoặc gọi 1800-9002 (miễn phí) để được tư vấn, hướng dẫn 24/7.
    - Dùng Livechat: Quý khách có thể chat trực tiếp tại góc phải phía dưới mà hình, hoặc để lại lời nhắn (ngoài giờ làm việc) trên Livechat, chúng tôi sẽ liên hệ với Quý khách trong thời gian sớm nhất.
     

    QUY TRÌNH MUA HÀNG 3 BƯỚC:

     

    1 - ĐẶT HÀNG:
    - Quý khác vui lòng xem thông tin sản phẩm trên website, nếu cần tư vấn mua hàng hoặc cần tư vấn về kỹ thuật, đừng ngần ngại gọi cho chúng tôi 1800-9002 (miễn phí).

    2 - THANH TOÁN:
    - Sau khi xác nhận đơn hàng, Quý khách vui lòng thanh toán tiền hàng trước khi giao hàng.

    - Đối với hàng đặt trước, Quý khách vui lòng thanh toán theo tiến độ hợp đồng.

    - Quý khách thanh toán vào một trong các tài khoản của cty MI AN MI dưới đây:

    Tên tài khoản: CÔNG TY CỔ PHẦN MI AN MI
    Số TK: 1137.4127
    Tại Ngân hàng Vietbank- PGD Cộng Hòa, TP.HCM
    Tên tài khoản: CÔNG TY CỔ PHẦN MI AN MI
    Số TK: 100.866.2384
    Tại Ngân hàng SHB- CN Phú Nhuận, TP.HCM
    Tên tài khoản: CÔNG TY CỔ PHẦN MI AN MI
    Số TK: 044.100.067.7485
    Tại Ngân hàng Vietcombank- CN Tân Bình, TP.HCM

    3 - GIAO HÀNG:
    - Hàng hoá sẽ được giao trong ngày sau khi hoàn tất các thủ tục thanh toán.

    - Hàng đặt sẽ giao theo tiến độ hợp đồng.

     

    MÁY NÉN ĐƯỢC BẢO HÀNH BAO LÂU? +

    - Sản phẩm "Máy nén lạnh" do MIANMI JSC. cung cấp là vật tư thay thế. Tuổi thọ của máy nén phụ thuộc phần lớn vào tay nghề kỹ thuật của người thợ. Vì vậy, máy nén lạnh không áp dụng chế độ bảo hành đối với các trường hợp khách hàng không phải là nhà sản xuất thiết bị điện lạnh.

    - Trong điều kiện được kiểm soát chặt chẽ về mặt kỹ thuật (thường áp dụng cho các đơn vị là nhà sản xuất) chúng tôi cam kết bảo hành, đổi mới nếu nguyên nhân hư hỏng thuộc về nhà sản xuất máy nén.

    - Để máy nén hoạt động tốt người thợ cần bảo đảm tốt nhiều yêu cầu kỹ thuật: Trước khi đưa máy nén vào hệ thống cần bảo đảm hệ thống đã được vệ sinh sạch sẽ. Phải bảo đảm các thiết bị bảo vệ, thiết bị điều khiển còn hoạt động tốt, nguồn điện phải đủ điện áp. Phải xác định được nguyên nhân hư hỏng trước đó đề có biện pháp phòng ngừa. Phải phải xác định được mức độ tương thích của hệ thống với máy nén cần thay thế. Đối với hệ thống công suất lớn cần kiểm tra kỹ các thiết bị bảo vệ áp cao, áp thấp, quá dòng, ngược pha ...

    - Đấu nối điện sai, kỹ thuật hàn không đúng, vận chuyển máy nén không đúng cách cũng là nguyên nhân gây hư hỏng máy nén.

    HỆ THỐNG KHO CẤP ĐÔNG +

    Nguyên lý cấp đông của kho là làm lạnh bằng không khí đối lưu cưỡng bức. Sản phẩm cấp đông dạng block hoặc dạng rời được đặt trong các khay và chất lên các xe cấp đông. Xe cấp đông làm bằng vật liệu inox, có nhiều tầng, khoảng cách giữa các tầng đủ lớn để sau khi xếp các khay sản phẩm vào vẫn còn khoảng hở nhất định để không khí lạnh tuần hoàn đi qua. Không khí lạnh tuần hoàn cưỡng bức trong kho xuyên qua khe hở giữa các khay và trao đổi nhiệt về cả hai phía. Quá trình trao đổi nhiệt ở đây là trao đổi nhiệt đối lưu cưỡng bức, phía trên trao đổi trực tiếp với sản phẩm, phía dưới trao đổi qua khay cấp đông và dẫn nhiệt vào sản phẩm (hình 4-2).

    Nhiệt độ không khí trong buồng cấp đông đạt –35oC. Do đó thời gian cấp đông khá nhanh, đối với sản phẩm dạng rời khoảng 3 giờ/mẻ, sản phẩm dạng block khoảng 7đến 9 giờ/mẻ.

    Dàn lạnh kho cấp đông có thể treo trên cao hoặc đặt dưới nền. Đối với kho công suất lớn, người ta chọn giải pháp đặt nền, vì khối lượng dàn khá nặng. Khi treo trên cao người ta phải làm các giá treo chắc chắn đặt trên trần panel và treo lên các xà nhà.

    Dàn lạnh kho cấp đông thường bám tuyết rất nhiều, do sản phẩm cấp đông còn tươi và để trần, nên phải được xả băng thường xuyên. Tuy nhiên không nên lạm dụng xả băng, vì mỗi lần xả băng bao giờ cũng kèm theo tổn thất nhiệt nhất định, đồng thời ngừng làm lạnh nên thời gian xả băng bị kéo dài. Người ta thường chọn giải pháp xả băng bằng nước cho dàn lạnh kho cấp đông.

    Sơ đồ nguyên lý hệ thống và cấu tạo các thiết bị sử dụng trong các kho cấp đông tương đối đơn giản, dễ chế tạo.

    Kho cấp đông có ưu điểm là khối lượng hàng cấp đông mỗi mẻ lớn. Tuy nhiên, do thời gian cấp đông khá lâu nên kho cấp đông ít được sử dụng.

    Sơ đồ nguyên lý

    Trên hình 4-1 là sơ đồ nguyên lý kho cấp đông sử dụng môi chất R22.

    Sơ đồ hệ thống lạnh kho cấp đông môi chất R 22

    1- Máy nén; 2- Bình chứa; 3- Bình ngưng; 4- Bình tách dầu; 5- Bình tách lỏng HN; 6- Dàn lạnh; 7- Tháp GN; 8- Bơm nước GN; 9- Bình trung gian; 10- Bộ lọc; 11- Bể nước; 12- Bơm xả băng

    Hệ thống gồm các thiết bị chính sau đây

    - Máy nén: Hệ thống sử dụng máy nén 2 cấp. Các loại máy nén lạnh thường hay được sử dụng là MYCOM, York-Frick, Bitzer, Copeland vv…

    - Bình trung gian: Đối với hệ thống lạnh 2 cấp sử dụng frêôn người ta thường sử dụng bình trung gian kiểu nằm ngang. Bình trung gian kiểu này rất gọn, thuận lợi lắp đặt, vận hành và các thiết bị phụ đi kèm ít hơn.

    Đối với hệ thống nhỏ có thể sử dụng bình trung gian kiểu tấm bản của Alfalaval chi phí thấp nhưng rất hiệu quả.

    Đối với hệ thống NH3, người ta sử dụng bình trung gian kiểu đứng với đầy đủ các thiết bị bảo vệ, an toàn.

    - Bình tách lỏng hồi nhiệt: Trong các hệ thống lạnh thường các thiết bị kết hợp một hay nhiều công dụng. Trong hệ thống frêôn người ta sử dụng bình tách lỏng kiêm chức năng hồi nhiệt. Sự kết hợp này thường làm tăng hiệu quả của cả 2 chức năng.

    Bố trí bên trong kho cấp đông

    1- Dàn lạnh; 2- Quạt dàn lạnh; 3- Trần giả; 4- Tấm hướng dòng; 5- Xe hàng

    Vỏ kho: Vỏ kho được lắp ghép từ các tấm panel polyurethan, dày 150mm. Riêng nền kho, không sử dụng các tấm panel mà được xây bê tông có khả năng chịu tải trọng lớn. Nền kho được xây và lót cách nhiệt giống như nền kho xây (xem hình 4-3). Để gió tuần hoàn đều trong kho người ta làm trần giả tạo nên kênh tuần hoàn gió (hình 4-2).

    - Các thiết bị khác: Ngoài thiết bị đặc biệt đặc trưng cho hệ thống kho cấp đông sử dụng R22, các thiết bị khác như thiết bị ngưng tụ, bình chứa cao áp, tháp giải nhiệt vv.. không có điểm khác đặc biệt nào so với các hệ thống khác.

    Kết cấu cách nhiệt và kích thước kho cấp đông

    Kích thước kho cấp đông

    Kích thước kho cấp đông rất khó xác định theo các tính toán thông thường vì bên trong kho cấp đông có bố trí dàn lạnh có kích thước lớn đặt ngay dưới nền, hệ thống trần giả tạo kênh tuần hoàn gió, khoảng hở cần thiết để sửa chữa dàn lạnh. Phần không gian còn lại để bố trí các xe chất hàng. Vì thế dựa vào năng suất để xác định kích thước kho cấp đông khó chính xác.

    Kích thước kho cấp đông có thể tính toán theo các bước tính như kho lạnh (chương 2). Tuy nhiên cần lưu ý là đối với kho cấp đông hệ số chất tải nhỏ hơn kho lạnh nhiều.

    Để có số liệu tham khảo và tính toán dưới đây chúng tôi giới thiệu kích thước của các kho cấp đông thường hay được sử dụng ở các xí nghiệp đông lạnh ở nước ta.

    Cần lưu ý là khi tính theo hệ số chất tải cho ở bảng 4-4 cần nhân với 2 mới có dung tích thực kho cấo đông vì dung tích chứa hàng chỉ chiếm khoảng 50% dung tích kho, phần còn lại để làm trần giả và lắp đặt dàn lạnh.

    Kích thước kho cấp đông thực tế

    Kết cấu cách nhiệt kho cấp đông

    Kết cấu cách nhiệt tường, trần

    Tường và trần kho cấp đông được lắp ghép từ các tấm panel cách nhiệt polyurethan. Độ dày của tường kho cấp đông là 150mm. Cấu tạo của các tấm panel cũng gồm 3 lớp: Hai bên là lớp tôn mạ màu colorbond dày 0,5đến 0,6mm và ở giữa là polyurethan (bảng 4-5). Các tấm panel cũng được lắp ghép bằng khoá camlock chắc chắn

    Các lớp cách nhiệt panel trần, tường kho cấp đông

    Kết cấu cách nhiệt nền

    Kết cấu cách nhiệt nền xây của kho cấp đông được trình bày trên hình 4-3 và bảng 4-6. Kết cấu cách nhiệt nền có các đặc điểm sau:

    Để tránh cơi nền kho do hiện tượng đông đá phía dưới nền, ngay dưới lớp bê tông dưới cùng có bố trí các ống thông gió. Ống thông gió là các ống PVC 100 đặt cách nhau khoảng 1000mm, đi dích dắc, hai đầu ống đưa lên khỏi nền để gió bên ngoài có thể vào ra ống, nhằm thông gió tránh đóng băng.

    Để đỡ lớp bê tông, tải trọng dàn lạnh và xe hàng phía trên tránh đè dẹt lớp cách nhiệt, người ta bố trí xen kẻ trong lớp cách nhiệt các gối gỗ. Gối gổ được làm từ loại gổ tốt chống mối mọt và mục do ẩm, thường sử dụng gổ nhóm 2. Khoảng cách hợp lý của các gối gổ là 1000đến 1500mm. Phía trên và dưới lớp cách nhiệt là các lớp giấy dầu chống thấm bố trí 2 lớp, các đầu ghép mí được dán kín tránh ẩm thâm nhập làm mất tính chất cách nhiệt lớp vật liệu. Vật liệu cách nhiệt nền có thể là styrofor hoặc polyurethan dày 200mm. Để tránh nước bên trong và ngoài kho có thể chảy xuống các lớp cách nhiệt nền theo các tấm panel tường, sát chân panel tường, phía trong và phía ngoài người ta xây cao một khoảng 100mm.

    Các lớp cách nhiệt nền kho cấp đông

     

    Kết cấu kho cấp đông 3,5 Tấn/mẻ

     

    Trước khi lót lớp cách nhiệt, trên bề mặt lớp bê tông nền móng người ta quét một lớp hắc ín liên tục để chống thấm nước từ dưới nền móng lên lớp cách nhiệt.

    Tính nhiệt kho cấp đông

    Tổn thất nhiệt ở kho cấp đông gồm có:

    - Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che.

    - Tổn thất nhiệt do làm lạnh sản phẩm, khay cấp đông, xe cấp đông và tổn thất nhiệt do châm nước cho sản phẩm (dạng block)

    - Tổn thất nhiệt do vận hành

    + Nhiệt do mở cửa

    + Nhiệt do xả băng

    + Nhiệt do đèn chiếu sáng

    + Tổn thất do người vào ra kho.

    + Nhiệt do động cơ quạt thải ra

    Tổn thất do truyền nhiệt qua kết cấu bao che

    Tổn thất qua kết cấu bao che được tính theo công thức:

    Q1 = Q11 + Q12, W (4-10)

    Q11 - Tổn thất qua tường, trần, W;

    Q12 - Tổn thất qua nền, W.

    Tổn thất qua tường, trần

    Q11 = k.Ft.delta t, W (4-11)

    Ft - Diện tích tường và trần, m;

    delta t = tKKN – tKKT ;

    tKKN - Nhiệt độ không khí bên ngoài tường, oC

    tKKT - Nhiệt độ không khí bên trong kho cấp đông tKKT =-35 oC

    k - Hệ số truyền nhiệt của tường, trần, W/m2.K

     

     

    α1 - Hệ số toả nhiệt bên ngoài tường, có thể lấy α1= 23,3 W/m2.K;

    α2 - Hệ số toả nhiệt bên trong, lấy α2 = 10,5 W/m2.K tương ứng với trường hợp không khí đối lưu cưỡng bức mạnh trong kho.

    Tổn thất qua nền

    Nền kho cấp đông có thông gió nên có thể tính tổn thất nhiệt theo công thức sau đây

    Q12 = k.F.(t- tKKT), W (4-13)

    F - Diện tích nền, m;

    tN - Nhiệt độ trung bình của nền, oC;

    tKKT - Nhiệt độ không khí trong kho cấp đông, tKKT = -35oC;

    Hệ số truyền nhiệt k được tính tương tự giống tường.

    Nhiệt do làm lạnh sản phẩm

    Nhiệt do làm lạnh sản phẩm Q2 gồm:

    - Nhiệt do làm lạnh thực phẩm Q21, W;

    - Nhiệt do làm lạnh khay cấp đông Q, W;

    - Nhiệt do làm lạnh xe cấp đông Q23 , W;

    - Ngoài ra một số sản phẩm khi cấp đông người ta tiến hành châm thêm nước để mạ 01 lớp băng trên bề mặt làm cho bề mặt phẳng, đẹp, chống ôxi hoá thực phẩm, nên cũng cần tính thêm tổn thất do làm lạnh nước Q24

     

    Nhiệt do làm lạnh sản phẩm Q21

    Tổn thất nhiệt do sản phẩm mang vào được tính theo công thức sau:

     

     

    M – Khối lượng thực phẩm cấp đông cho một mẻ, kg;

    i1, i2 - Entanpi của sản phẩm ở nhiệt độ đầu vào và đầu ra, J/kg;

    Nhiệt độ sản phẩm đầu vào lấy theo nhiệt độ môi trường. Một số mặt hàng cấp đông trước khi cấp đông đã được làm lạnh ở kho chờ đông, nên có thể lấy nhiệt độ đầu vào t1 = 10đến 12oC.

    Nhiệt độ trung bình đầu ra của các sản phẩm cấp đông phải đạt -18oC

    t - Thời gian cấp đông của một mẻ. Thời gian cấp đông của các kho cấp đông tuỳ thuộc và dạng sản phẩm: dạng rời là 3 giờ; dạng block là 7đến 9 giờ.

    Nhiệt do làm lạnh khay cấp đông Q22

    Tổn thất nhiệt do khay cấp đông mang vào được xác định:

     

     

    Mkh - Tổng khối lượng khay cấp đông, kg;

    Cp - Nhiệt dung riêng của vật liệu khay cấp đông, J/kg.K;

    + Vật liệu nhôm: Cp = 921 J/kg.K;

    + Tôn tráng kẽm: Cp = 460 J/kg.K

    t1, t2 - Nhiệt độ khay trước và sau cấp đông, oC;

    t - Thời gian cấp đông, giây.

    Đối với kho cấp đông, thực phẩm thường được đặt trên các khay cấp đông loại 5kg.

    Các đặc tính kỹ thuật của khay 5 kg được dẫn ra trên bảng 4-7.

     

    Thông số kỹ thuật khay cấp đông

     

    Cấu tạo xe cấp đông

    Nhiệt do làm lạnh xe cấp đông Q23

    Xe cấp đông được chế tạo từ vật liệu inox dùng đỡ các khay cấp đông. Trên hình 4-4 là xe cấp đông loại chứa 125 kg hàng danh định, gồm có 3 ngăn và 9 giá đỡ. Khối lượng của xe là khoảng 40 kg.

     

     

    CpX - Nhiệt dung riêng của vật liệu xe cấp đông, J/kg.K. Xe cấp đông làm bằng inox.

    Mx - Tổng khối lượng xe chất hàng, kg

    Mx = n . mx

    n – Số lượng xe sử dụng;

    mx – Khối lượng mỗi xe cấp đông, kg;

    t1, t2 - Nhiệt độ xe trước lúc vào cấp đông và sau khi cấp đông xong, oC.

    Nhiệt do làm lạnh nước châm Q24

    Chỉ có sản phẩm dạng block mới cần châm nước. Đối với sản phẩm dạng rời quá trình mạ băng thực hiện sau cấp đông ở bên ngoài, sau đó có thể đưa vào khâu tái đông.

     

     

    Mn – Tổng khối lượng nước châm, kg;

    Khối lượng nước châm chiếm khoảng 5% khối lượng hàng cấp đông, thường người ta châm dày khoảng 0,5đến 1,0mm;

    t - Thời gian cấp đông, Giây;

    qo - Nhiệt lượng cần làm lạnh 1 kg nước từ nhiệt độ ban đầu đến khi đông đá hoàn toàn, J/kg.

    Nhiệt làm lạnh 1 kg nước từ nhiệt độ ban đầu đến khi đông đá hoàn toàn qo được xác định theo công thức:

    qo = Cpn.t1 + r + C.t2, J/kg (4-18)

    Cpn - Nhiệt dung riêng của nước : Cpn = 4186 J/kg.K;

    r - Nhiệt đông đặc : r = 333600 J/kg;

    C - Nhiệt dung riêng của đá : C = 2090 J/kg.K;

    t1 - Nhiệt độ nước đầu vào, lấy từ nước lạnh chế biến t = 5đến 7oC;

    t2 - Nhiệt độ đá sau cấp đông bằng nhiệt độ trung bình của sản phẩm, tạm lấy : t2 = -15đến -18oC.

    Thay vào ta có:

    qo = 4186.t1 + 333600 + 2090.t2, J/kg (4-19)

    Tổn thất nhiệt do vận hành

    Tổn thất vận hành bao gồm:

    - Tổn thất do mở cửa Q31, W;

    - Tổn thất do xả băng Q32, W;

    - Tổn thất do đèn chiếu sáng Q33, W;

    - Tổn thất do người toả ra Q34, W;

    - Tổn thất do động cơ quạt Q35, W.

    Q3 = Q31 + Q32 + Q33 + Q34 +Q35, W (4-20)

    Nhiệt do mở cửa Q31

    Trong quá trình vận hành các kho cấp đông, người vận hành trong nhiều trường hợp cần phải mở cửa vào kiểm tra hàng, các thiết bị và châm nước, nên không khí thâm nhập vào phòng gây ra tổn thất nhiệt. Lượng nhiệt do mở cửa rất khó xác định. Có thể xác định lượng nhiệt mở cửa giống như kho lạnh như sau:

    Q31 = B.F, W (4-21)

    B - dòng nhiệt riêng khi mở cửa, W/m2;

    F - diện tích buồng, m2.

    Dòng nhiệt riêng khi mở cửa phụ thuộc vào diện tích buồng của kho cấp đông được đưa ra ở bảng dưới đây:

    Dòng nhiệt riêng do mở cửa

    Tổn thất nhiệt do xả băng

    Giống như kho lạnh, ở kho cấp đông nhiệt xả băng đại bộ phận làm tan băng ở dàn lạnh và được xả ra ngoài kho, một phần truyền cho không khí trong phòng, kết quả sau khi xả băng, nhiệt độ trong phòng tăng lên đáng kể . Vì vậy cần tính đến tổn thất do xả băng mang vào.

    Tổn thất nhiệt do xả băng mang vào được tính theo biểu thức sau:

     

     

    Trong đó:

    t - Thời gian cấp đông, giây;

    Q32 – Tổn thất nhiệt do xả băng mang vào, W;

    Q- Tổng nhiệt lượng do xả băng truyền cho không khí có thể tính theo tỷ lệ phần trăm lượng nhiệt xả băng hoặc dựa vào mức độ tăng nhiệt độ trong sau khi xả băng:

    Q = pKK.V.CP.delta t, J (4-23)

    pKK – Khối lượng riêng của không khí, pKK ≈ 1,2 kg/m3;

    V- Dung tích kho cấp đông, m;

    Cp – Nhiệt dung riêng của không khí, J/kg.K ;

    delta t - Độ tăng nhiệt độ không khí trong kho sau xả băng, oC

    Dòng nhiệt do chiếu sáng buồng Q33

    Dòng nhiệt do chiếu sáng có thể tính theo công thức sau:

    Q33 = N (4-24)

    N - Công suất đèn chiếu sáng, W.

    Nếu không có số liệu của đèn chiếu sáng kho cấp đông có thể căn cứ vào mật độ chiếu sáng cần thiết cho kho để xác định công suất đèn.

    Dòng nhiệt do người toả ra Q34

    Đối với kho cấp đông, trong quá trình cấp đông rất ít khi có người vận hành ở bên trong kho, tổn thất này có thể bỏ qua. Khi cấp đông các sản phẩm block, người ta có thể tạm dừng để châm nước cho hàng, quá trình này tạo nên một tổn thất nhiệt nhất định.

    Dòng nhiệt do người toả ra được xác định theo biểu thức:

    Q34 = 350.n, W (4-25)

    n - số người làm việc trong buồng.

    350 - nhiệt lượng do một người thải ra khi làm công việc nặng nhọc: q=350 W/người.

    Số người làm việc trong kho cấp đông cỡ 1đến 2 người

    Dòng nhiệt do các động cơ quạt Q35

    Dòng nhiệt do các động cơ quạt dàn lạnh có thể xác định theo biểu thức:

    Q35 = 1000.N ; W (4-26)

    N - công suất động cơ điện, kW.

    Các buồng cấp đông có từ 2-4 quạt, công suất của quạt từ 1đến 2,2 kW

    Khi bố trí động cơ ngoài kho cấp đông tính theo biểu thức:

    Q35 = 1000.N.n , W (4-27)

    n- hiệu suất động cơ

    Cấu tạo một số thiết bị chính

    Trong hệ thống lạnh kho cấp đông sử dụng môi chất R22 người ta thường sử dụng bình trung gian kiểu nằm ngang và bình hồi nhiệt tách lỏng. Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu cấu tạo và đặc điểm của các bình đó.

    Bình trung gian kiểu nằm ngang

    Bình trung gian kiểu nằm ngang R22

    A- Môi chất ra; B- Dịch lỏng vào; C- Dịch lỏng ra; D- Ống tiết lưu; E- ống môi chất vào

     

    Trên hình 4-5 trình bày cấu tạo bình trung gian kiểu nằm ngang thường sử dụng cho hệ thống R22.

    Bình trung gian kiểu nằm ngang có cấu tạo giống bình ngưng nhưng kích thước nhỏ hơn. Trong bình môi chất cuối quá trình nén cấp 1 được đưa vào bên trong ống trao đổi nhiệt, dịch lỏng cao áp đi bên ngoài ống

    Các tấm ngăn có tác dụng làm dịch lỏng cao áp đi theo đường dích dắc để quá trình trao đổi nhiệt đều và hiệu quả hơn.

    Bình trung gian kiểu nằm ngang có cấu tạo gọn, hiệu quả trao đổi nhiệt cao, giá thành rẻ, các thiết bị phụ đi kèm ít.

    Bình hồi nhiệt tách lỏng

    Bình tách lỏng hồi nhiệt kết hợp 2 chức năng: tách lỏng và hồi nhiệt

    - Dòng dịch lỏng từ bình trung gian (hoặc bình chứa cao áp) được đưa qua ống xoắn để quá lạnh.

    - Môi chất sau dàn lạnh trước khi được hút về máy nén được đưa vào bình tách lỏng để tách các giọt lỏng còn lại

    Bình tách lỏng hồi nhiệt

    A- Ga vào; B- Lỏng ra; C- Hồi lỏng; D- Lỏng vào; E- Ga ra

    WHAT'S THE DIFFERENCE BETWEEN R22 AND R410A? +

    One of the hottest discussions (pardon the pun) within the air conditioning and heating industry is the difference between two refrigerants – R-22 and R-410A. As a homeowner considering a purchase, it’s important that you understand the difference so you can make the best decision for your system. We’ve outlined below the main differences and why they matter.

    R-22

    • Often referred to by a brand name like Freon®
    • As of 2010, R-22 was discontinued for use in new air conditioning systems
    • R-22 is a hydro-chlorofluorocarbon (HCFC) which contributes to ozone depletion

    R-410A

    • Often referred to by a brand name like Puron®
    • Has been approved for use in new residential air conditioners
    • Is a hydro-fluorocarbon (HFC) which does not contribute to ozone depletion
    • Will become the new standard for U.S. residential air conditioning systems in 2015

    Performance Differences

    Newer air conditioning models are designed to be used with R-410A for reliable and more efficient operation. Because R-410A can absorb and release more heat than R-22, your air conditioning compressor can run cooler, reducing the risk of compressor burnout due to overheating.

    R-410A also functions at a higher pressure than R-22, so new compressors are built to withstand greater stresses, reducing the chance for cracking. If you were to put R-410A refrigerant into a system designed for R-22, the pressure would be too much and the unit would break.

    All air conditioners use an oil to keep the compressor lubricated during operation. R-22 air conditioners use mineral oil and R-410A systems use synthetic oil. The synthetic oil is generally more soluble with R-410A than mineral oil is with R-22. This means the R-410A system operates more efficiently reducing wear and tear on the compressor.

    Dry Charging

    While R-22 was outlawed in 2010 for use in new units, some companies are taking advantage of the law by producing what’s known as ‘dry charge’ units. These are new units that don’t have the refrigerant installed at the factory. Instead, a technician is required to come out to your home and install the R-22 refrigerant. While this practice is technically legal, this isn’t the best option for the following reasons:

    • There is a limited supply of R-22 and its price will increase as supplies diminish
    • R-410A offers greater efficiency, saving you in energy costs, and is much better for the environment
    • Dry charged units typically offer much shorter warranty periods

    What have you heard about these two refrigerants? We can help give you unbiased answers!

    Related Articles

    SỰ CỐ VÀ NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG THƯỜNG XẢY RA VỚI MÁY LẠNH +

    1/ Máy bị thiếu gas, hết gas
    Máy lạnh là một hệ thống kín và gas lạnh bên trong máy là loại hóa chất rất bền không bị phân hủy trong điều kiện hoạt động của máy nên không có hiện tượng hao hụt gas. Máy chỉ thiếu gas, hết gas trong trường hợp bị rò rỉ, xì trên đường ống, tại các van, các chỗ đấu nối ống bằng rắc-co…hay trong quá trình lắp mới người lắp đặt không kiểm tra và nạp đủ gas.
    Một số nguyên nhân:
    Có hiện tượng bám tuyết ngay van ống nhỏ của dàn nóng.
    Dòng điện hoạt động thấp hơn dòng định mức ghi trên máy.
    Nếu bị xì hết gas máy không lạnh. Nếu bị thiếu gas máy kém lạnh.
    Trong một số máy lạnh, khi bị thiếu gas board điều khiển sẽ tự động tắt máy sau khoảng 5-10 phút và báo lỗi trên dàn lạnh.
    Áp suất gas hút về máy nén thấp hơn áp làm việc bình thường (bình thường từ 65-75psi). Áp suất phía cao áp cũng thấp hơn bình thường.
       
    2/ Máy nén không chạy
    Máy nén (Block) được xem là trái tim của máy lạnh, khi máy nén không chạy thì máy lạnh không lạnh.
    Một số nguyên nhân:
    Mất nguồn cấp đến máy nén do lỗ do board điều khiển, contactor không đóng, hở mạch.
    Cháy một trong các cuộn dây động cơ bên trong, trường hợp này có thể dẫn tới nhảy CB nguồn.
    Nhảy thermic bảo vệ máy nén thường do hư tụ, quạt dàn nóng yếu hoặc hư, motor máy nén không quay.
       
    3/ Máy nén chạy ồn
    Khi máy lạnh của bạn bị hiện tượng này thì bạn thường nghe được tiếng ồn phát ra từ phía giàn nóng, tức là từ phía cục nóng thường đặt ngoài trời.
    Một số nguyên nhân:
    Dư gas.
    Máy nén bị hư.
    Buloong hay đinh vít bị lỏng.
    Chưa tháo các tấm vận chuyển.
    Kiểm tra xung quanh máy có chạm, cấn vào vật nào hay không.
      
    4/ Quá lạnh
    Một số nguyên nhân:
    Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư.
    Chỉnh nhiệt độ xuống quá thấp so với nhu cầu sử dụng.
    6/ Áp suất hút thấp
    Một số nguyên nhân:
    Thiếu gas.
    Lọc gió bị dơ.
    Dàn lạnh bị dơ.
    Van tiết lưu bị nghẹt.
    Bầu cảm biến của van tiết lưu bị xì.
    Không đủ không khí đi qua dàn lạnh.
    Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt
    Van tiết lưu hay ống mao bị nghẹt hoàn toàn.
    7/ Áp suất hút cao
    Một số nguyên nhân:
    Dư gas.
    Tải quá nặng.
    Vị trí lắp cảm biến không đúng.
    Máy nén (Block) hoạt động không tốt.
    8/ Áp suất nén thấp
    Một nguyên nhân:
    Thiếu gas
    Máy nén hoạt động không hiệu quả.
    9/ Áp suất nén cao:
    Máy không lạnh hoặc yếu lạnh.
    Một số nguyên nhân:
    Dư gas.
    Thiếu không khí hoặc nước giải nhiệt.
    Không khí giải nhiệt không tuần hoàn.
    Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần.
    Nhiệt độ của không khí hoặc nước giải nhiệt cao.
    Có không khí hay khí không ngưng trong máy lạnh.
    10/ Máy nén chạy và dừng liên tục do quá tải:
    Máy không lạnh, ngắt liên tục, nhảy CB.
    Một số nguyên nhân:
    Dư gas.
    Thiếu gas.
    Điện thế thấp.
    Cuộn dây contactor máy nén bị hư.
    Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần.
    12/ Quạt dàn nóng không chạy
    Một số nguyên nhân:
    Ngắn mạch hay đứt dây.
    Tụ điện bị hư hay ngắn mạch.
    Cuộn dây contactor quạt bị hư.
    Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm vỏ.
    Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư.
    14/ Máy nén và quạt dàn ngưng không chạy
    Một số nguyên nhân:
    Ngắt mạch hay đứt dây.
    Cuộn dây contactor máy nén bị hư.
    Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư.
    5/ Máy chạy liên tục nhưng không đủ lạnh
    Một số nguyên nhân:
    Thiếu gas.
    Lọc gió bị dơ.
     Dàn lạnh bị dơ.
    Thiết kế phòng lớn.
    Đường ống gas lỏng, nghẹt.
    Không đủ không khí đi qua dàn lạnh.
    Máy nén (Block) hoạt động không tốt.
    Không khí giải nhiệt không tuần hoàn.
    Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần.
    Có không khí hay khí không ngưng trong máy lạnh.
    11/ Máy chạy và ngưng liên tục
    Một số nguyên nhân:
    Dư gas.
    Thiếu gas.
    Điện thế thấp.
    Bầu cảm biến của van tiết lưu bị xì.
    Cuộn dây contactor máy nén bị hư.
    Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt.
    Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần.
    Van tiết lưu hay ống mao bị nghẹt hoàn toàn.
    13/ Quạt dàn lạnh không chạy
    Một số nguyên nhân:
    Ngắn mạch hay đứt dây.
    Tụ điện bị hư hay ngắn mạch.
    Cuộn dây contactor quạt bị hư.
    Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm vỏ.
    15/ Máy nén không chạy, quạt chạy
    Một số nguyên nhân:
    Máy nén bị kẹt.
    Ngắn mạch hay đứt dây.
    Tụ điện bị hư hay ngắn mạch.
    Cuộn dây contactor máy nén bị hư.
    Máy nén bị ngắn mạch hay chạm vỏ.
    Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư.
    16/ Máy không chạy
    Một số nguyên nhân:
    Biến thế bị hư.
    Lỏng mối nối điện.
    Thiết bị an toàn mở.
    Ngắn mạch hay đứt dây.
    Đứt cầu chì hoặc vasitor.
    Không có điện nguồn vào máy.
       
     
     

    SỰ CỐ VÀ NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG THƯỜNG XẢY RA VỚI TỦ LẠNH +

    1. Khi ngăn làm lạnh / Ngăn làm đông không hoạt động hoặc thức ăn không được làm đông đủ.
    Nguyên nhân: 
    - Phích cắm được kết nối đúng chưa?
    - Cầu chì điện có bị nỗ không?
    - Điều khiển nhiệt độ được đặt đúng chưa
    - Thiết bị có tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay được lắp đặt gần lò sưởi không?
    - Thiết bị có đủ khoảng trống tính từ tường theo tất cả các hướng không?
     
    2. Khi đồ ăn đông cứng trong ngăn làm lạnh
    Nguyên nhân:
    - Điều khiển nhiệt độ được đặt đúng chưa ( không đặt ở số lạnh nhất )
    - Nếu đồ ăn là nước hoặc rất ẩm, điều khiển nhiệt độ có bị đặt quá lạnh ở nhiệt độ “quá lạnh” không.
    - Nhiệt độ xung quanh có quá thấp không.
    - Nắp của ngăn làm tươi có đóng không?
      
    3. Khi có tiếng ồn từ tủ lạnh
    Nguyên Nhân:
    - Tủ lạnh có được lắp đặt trên bề mặt phẳng, ổn định không?
    - Thiết bị có bị đặt quá gần tường không?
    - Có vật gì đằng sau hoặc bên dưới tủ lạnh không?
    - Có phải âm thanh phát ra từ máy nén không?
      
    4. Khi vách phía sau hoặc bên cạnh của tủ lạnh bị nóng
    Nguyên nhân- Có lắp đặt ống tỏa nhiệt (thông gió/làm mát không) nào không.
    - Nhiệt độ xung quanh tủ lạnh có cao không?
    - Có sương hình thành bên ngoài của thiết bị do đổ ẩm cao không?
      
    5. Bạn nghe thấy âm thanh như nước chảy ở tủ lạnh
    Nguyên nhân- Âm thanh này tạo ra bở chuyển động của chất tải làm lạnh và không phải là một sự cố nên bạn có thể yên tâm sử dụng tủ lạnh.
      
    6. Khi bạn ngửi thấy mùi hôi bên trong thiết bị
    Nguyên nhân
    - Bạn có để thức ăn hỏng trong tủ lạnh không?
    - Tất cả thức ăn đã được lưu trữ trong hộp đựng kín chưa?
    - Có chất lỏng tụ lại dưới đáy của hộp đựng rau không?
    - Khe bay hơi của ngăn làm đông có bị chặn không?
    - Khay bay hơi ở phía sau của tủ lạnh có mùi hôi không?
      
    7. Khi có tuyết bên trong ngăn làm đông
    Nguyên nhân
    - Cửa có được đóng chặ không?
    - Khe bay hơi có bị chặn không?
    - có đủ khoảng trống để lưu thông không khí hiệu quả không?
      
    8. Khi hình thành sương trên ngăn đựng rau
    Nguyên nhân- Cửa có được đóng chặt không?
    - Bạn có để cửa mở trong thời gian dài không?
    - Có phải chất lỏng được lưu trữ mà không có nắp đậy không?
    Như vậy trên đây là 8 lỗi thường gặp ở tủ lạnh bạn có thể tự sửa tủ lạnh mà không cần phải gọi thợ bằng cách làm theo các nguyên nhân ngược lại.
     
    Chúc các bạn thành công. Nếu có vấn đề gì trong việc sử dụng tủ lạnh hãy liên hệ đến công ty chúng tôi để được tư vấn sử dụng an toàn và hiệu quả.

    TỰ KHẮC PHỤ SỰ CỐ TRƯỚC KHI GỌI THỢ +

    1. Khi ngăn làm lạnh / Ngăn làm đông không hoạt động hoặc thức ăn không được làm đông đủ.
    Nguyên nhân: 
    - Phích cắm được kết nối đúng chưa?
    - Cầu chì điện có bị nỗ không?
    - Điều khiển nhiệt độ được đặt đúng chưa
    - Thiết bị có tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay được lắp đặt gần lò sưởi không?
    - Thiết bị có đủ khoảng trống tính từ tường theo tất cả các hướng không?
     
    2. Khi đồ ăn đông cứng trong ngăn làm lạnh
    Nguyên nhân:
    - Điều khiển nhiệt độ được đặt đúng chưa ( không đặt ở số lạnh nhất )
    - Nếu đồ ăn là nước hoặc rất ẩm, điều khiển nhiệt độ có bị đặt quá lạnh ở nhiệt độ “quá lạnh” không.
    - Nhiệt độ xung quanh có quá thấp không.
    - Nắp của ngăn làm tươi có đóng không?
      
    3. Khi có tiếng ồn từ tủ lạnh
    Nguyên Nhân:
    - Tủ lạnh có được lắp đặt trên bề mặt phẳng, ổn định không?
    - Thiết bị có bị đặt quá gần tường không?
    - Có vật gì đằng sau hoặc bên dưới tủ lạnh không?
    - Có phải âm thanh phát ra từ máy nén không?
      
    4. Khi vách phía sau hoặc bên cạnh của tủ lạnh bị nóng
    Nguyên nhân- Có lắp đặt ống tỏa nhiệt (thông gió/làm mát không) nào không.
    - Nhiệt độ xung quanh tủ lạnh có cao không?
    - Có sương hình thành bên ngoài của thiết bị do đổ ẩm cao không?
      
    5. Bạn nghe thấy âm thanh như nước chảy ở tủ lạnh
    Nguyên nhân- Âm thanh này tạo ra bở chuyển động của chất tải làm lạnh và không phải là một sự cố nên bạn có thể yên tâm sử dụng tủ lạnh.
      
    6. Khi bạn ngửi thấy mùi hôi bên trong thiết bị
    Nguyên nhân
    - Bạn có để thức ăn hỏng trong tủ lạnh không?
    - Tất cả thức ăn đã được lưu trữ trong hộp đựng kín chưa?
    - Có chất lỏng tụ lại dưới đáy của hộp đựng rau không?
    - Khe bay hơi của ngăn làm đông có bị chặn không?
    - Khay bay hơi ở phía sau của tủ lạnh có mùi hôi không?
      
    7. Khi có tuyết bên trong ngăn làm đông
    Nguyên nhân
    - Cửa có được đóng chặ không?
    - Khe bay hơi có bị chặn không?
    - có đủ khoảng trống để lưu thông không khí hiệu quả không?
      
    8. Khi hình thành sương trên ngăn đựng rau
    Nguyên nhân- Cửa có được đóng chặt không?
    - Bạn có để cửa mở trong thời gian dài không?
    - Có phải chất lỏng được lưu trữ mà không có nắp đậy không?
    Như vậy trên đây là 8 lỗi thường gặp ở tủ lạnh bạn có thể tự sửa tủ lạnh mà không cần phải gọi thợ bằng cách làm theo các nguyên nhân ngược lại.
     
    Chúc các bạn thành công. Nếu có vấn đề gì trong việc sử dụng tủ lạnh hãy liên hệ đến công ty chúng tôi để được tư vấn sử dụng an toàn và hiệu quả.